Được nhìn thấy con yêu lớn lên từng ngày là niềm hạnh phúc vô bờ của người làm cha mẹ. Chúng ta luôn cố gắng ghi nhớ chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh hay những cột mốc phát triển, đáng nhớ khác. Để có thể dành trọn những điều tốt đẹp, có kế hoạch chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng cho thiên thần nhỏ, các mẹ hãy cùng Dược Khoa Sài Gòn theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Cách đo chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh chuẩn

đo chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh

Hướng dẫn Mẹ cách đo chiều cao cân nặng chuẩn chỉnh

Đo chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh không chỉ đơn giản là việc cân đo đong đếm bằng thước kẻ. Để xác định được con số chính xác, mẹ cần chú ý nguyên tắc:

  • Khi đo chiều cao: Đặt bé nằm dọc theo chiều dài của thước đo. Giữ phần đầu thẳng, mắt nhìn lên trần, chân và đầu gối kéo thẳng. 
  • Khi tính cân nặng: Nên dùng cân điện tử để có chỉ số chính xác. Để cân ở vị trí cân bằng, chắc chắn và điều chỉnh về số 0. Theo kinh nghiệm của DKSG thời điểm thích hợp để cân là vào buổi sáng, khi trẻ chưa ăn gì, đã đi đại, tiểu tiện và nên bỏ bớt quần áo, tả bên ngoài.

Khi ghi chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh. mẹ đừng quên ghi cả kết quả bao gồm cả số chẵn, số lẻ phía sau. Nên hạn chế để con cử động để xác định được con số chính xác.

Bảng đo chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh theo WHO

Sau khi đã thu được kết quả, các mom có thể đối chiếu với bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh của Tổ Chức Y Tế Thế Giới – WHO để biết con yêu đang phát triển như thế nào. Nhưng trước tiên, mẹ cần hiểu được một số thông tin cơ bản thường gặp trong về chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh 2019:

Tiêu chuẩn cân nặng gồm 3 cột chỉ số: 

  • -2SD: chỉ số suy dinh dưỡng, thiếu cân
  • TB: chỉ số cân nặng trung bình
  • +2SD: chỉ số thừa cân, béo phì

Tiêu chuẩn chiều cao gồm 3 cột:

  • -2SD: chỉ số thấp còi
  • TB: chỉ số chiều cao trung bình
  • +2SD: chỉ số cao vượt chuẩn

Giờ thì ba mẹ có thể tùy vào tháng tuổi của con để đối chiếu bảng chiều cao cân nặng của bé sơ sinh rồi đấy.

Chiều cao cân nặng của bé gái sơ sinh

Tháng CÂN NẶNG (kg) CHIỀU CAO (cm)
Thiếu cân Nguy cơ

thiếu cân

Bình

thường

Nguy cơ

thừa cân

Thừa cân Giới hạn

dưới

Bình

thường

Giới hạn

trên

Bé gái 0 – 12 tháng
0 2.4 2.8 3.2 3.7 4.2 45.4 49.1 52.9
1 3.2 3.6 4.2 4.8 5.4 49.8 53.7 57.6
2 4 4.5 5.1 5.9 6.5 53 57.1 61.1
3 4.6 5.1 5.8 6.7 7.4 55.6 59.8 64
4 5.1 5.6 6.4 7.3 8.1 57.8 62.1 66.4
5 5.5 6.1 6.9 7.8 8.7 59.6 64 68.5
6 5.8 6.4 7.3 8.3 9.2 61.2 65.7 70.3
7 6.1 6.7 7.6 8.7 9.6 62.7 67.3 71.9
8 6.3 7 7.9 9 10 64 68.7 73.5
9 6.6 7.3 8.2 9.3 10.4 65.3 70.1 75
10 6.8 7.5 8.5 9.6 10.7 66.5 71.5 76.4
11 7 7.7 8.7 9.9 11 67.7 72.8 77.8
12 7.1 7.9 8.9 10.2 11.3 68.9 74 79.2
Bé gái 13 – 24 tháng
13 7.3 8.1 9.2 10.4 11.6 70 75.2 80.5
14 7.5 8.3 9.4 10.7 11.9 71 76.4 81.7
15 7.7 8.5 9.6 10.9 12.2 72 77.5 83
16 7.8 8.7 9.8 11.2 12.5 73 78.6 84.2
17 8 8.8 10 11.4 12.7 74 79.7 85.4
18 8.2 9 10.2 11.6 13 74.9 80.7 86.5
19 8.3 9.2 10.4 11.9 13.3 75.8 81.7 87.6
20 8.5 9.4 10.6 12.1 13.5 76.7 82.7 88.7
21 8.7 9.6 10.9 12.4 13.8 77.5 83.7 89.8
22 8.8 9.8 11.1 12.6 14.1 78.4 84.6 90.8
23 9 9.9 11.3 12.8 14.3 79.2 85.5 91.9
24 9.2 10.1 11.5 13.1 14.6 80 86.4 92.9
Bé gái 2 – 5 tuổi
30 10.1 11.2 12.7 14.5 16.2 83.6 90.7 97.7
36 11 12.1 13.9 15.9 17.8 87.4 95.1 102.7
42 11.8 13.1 15 17.3 19.5 90.9 99 107.2
48 12.5 14 16.1 18.6 21.1 94.1 102.7 111.3
54 13.2 14.8 17.2 20 22.8 97.1 106.2 115.2
60 14 15.7 18.2 21.3 24.4 99.9 109.4 118.9

Chiều cao và cân nặng của bé trai sơ sinh

Tháng CÂN NẶNG (kg) CHIỀU CAO (cm)
Thiếu cân Nguy cơ

thiếu cân

Bình thường Nguy cơ

thừa cân

Thừa cân Giới hạn

dưới

Bình thường Giới hạn

trên

Bé trai 0 – 12 tháng
0 2.5 2.9 3.3 3.9 4.3 46.3 47.9 49.9
1 3.4 3.9 4.5 5.1 5.7 51.1 52.7 54.7
2 4.4 4.9 5.6 6.3 7 54.7 56.4 58.4
3 5.1 5.6 6.4 7.2 7.9 57.6 59.3 61.4
4 5.6 6.2 7 7.9 8.6 60 61.7 63.9
5 6.1 6.7 7.5 8.4 9.2 61.9 63.7 65.9
6 6.4 7.1 7.9 8.9 9.7 63.6 65.4 67.6
7 6.7 7.4 8.3 9.3 10.2 65.1 66.9 69.2
8 7 7.7 8.6 9.6 10.5 66.5 68.3 70.6
9 7.2 7.9 8.9 10 10.9 67.7 69.6 72
10 7.5 8.2 9.2 10.3 11.2 69 70.9 73.3
11 7.7 8.4 9.4 10.5 11.5 70.2 72.1 74.5
12 7.8 8.6 9.6 10.8 11.8 71.3 73.3 75.7
Bé trai 13 – 24 tháng
13 8 8.8 9.9 11.1 12.1 72.4 74.4 76.9
14 8.2 9 10.1 11.3 12.4 73.4 75.5 78
15 8.4 9.2 10.3 11.6 12.7 74.4 76.5 79.1
16 8.5 9.4 10.5 11.8 12.9 75.4 77.5 80.2
17 8.7 9.6 10.7 12 13.2 76.3 78.5 81.2
18 8.9 9.7 10.9 12.3 13.5 77.2 79.5 82.3
19 9 9.9 11.1 12.5 13.7 78.1 80.4 83.2
20 9.2 10.1 11.3 12.7 14 78.9 81.3 84.2
21 9.3 10.3 11.5 13 14.3 79.7 82.2 85.1
22 9.5 10.5 11.8 13.2 14.5 80.5 83 86
23 9.7 10.6 12 13.4 14.8 81.3 83.8 86.9
24 9.8 10.8 12.2 13.7 15.1 82.1 84.6 87.8
Bé trai 2 – 5 tuổi
30 10.7 11.8 13.3 15 16.6 85.5 88.4 91.9
36 11.4 12.7 14.3 16.3 18 89.1 92.2 96.1
42 12.2 13.5 15.3 17.5 19.4 92.4 95.7 99.9
48 12.9 14.3 16.3 18.7 20.9 95.4 99 103.3
54 13.6 15.2 17.3 19.9 22.3 98.4 102.1 106.7
60 14.3 16 18.3 21.1 23.8 101.2 105.2 110

Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng

chiều cao cân nặng của bé trai

Chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh phụ thuộc phần lớn vào gien di truyền từ bố mẹ, chế độ dinh dưỡng của thai phụ trong thời kỳ mang bầu. Để cải thiện và giúp con phát triển toàn diện, khỏe mạnh hơn, các mom có thể dựa vào các yếu tố:

Gen di truyền

Theo bài nghiên cứu đăng trên tạp chí Sinh học ở người tại Mỹ (American Journal of Human Biology) gen, nhóm máu, lượng mỡ thừa cơ thể, cân nặng của bố mẹ tác động không nhỏ đến chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh chuẩn. Cụ thể, yếu tố này ảnh hưởng khoảng 23% thể chất của trẻ khi mới sinh.

Dinh dưỡng, môi trường sống

Đại học Liên hợp quốc tại Tokyo chỉ ra rằng môi trường sống, dinh dưỡng tác động lớn đến mật độ xương, độ chắc khỏe của răng cũng như kích thước của các cơ quan trong cơ thể. Có nghĩa, mẹ cần chú ý cung cấp dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn, hạn chế các yếu tố khác như khí hậu, ô nhiễm làm chậm quá trình phát triển thể chất ở trẻ.

Các bệnh lý mạn tính

Các bệnh lý mãn tính, khuyết tật hay di chứng hậu phẫu tác động tiêu cực đến thể chất, trí tuệ của trẻ. Mẹ có thể dễ dàng chiều cao và cân nặng của bé sơ sinh mắc bệnh thường khiêm tốn hơn so với bạn bè cùng trang lứa.

Sự chăm sóc, quan tâm của ba mẹ

Trẻ được yêu thương, gần gũi với cha mẹ sẽ có tinh thần, cảm xúc tốt. Đây được xem là “chất xúc tác” quan trọng cho sự phát triển của hệ thần kinh, hành vi, thể chất cũng như khuynh hướng phát triển của con yêu.

Sức khỏe mẹ bầu và trong giai đoạn cho bú

yếu ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ

Lúc này, nguồn dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc hoàn toàn vào người mẹ. Thậm chí, nếu bạn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi, bé con trong bụng cũng không hề dễ chịu gì. Từ đó gây tác động xấu đến chiều cao cân nặng cho trẻ sơ sinh. Bởi vậy, hãy luôn giữ cho tinh thần thoải mái, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng như sắt, axit folic, canxi, DHA… để giúp thiên thần nhỏ chào đời khỏe mạnh, có hệ cơ xương tốt.

Thói quen vận động

Trẻ em lười vận động, thức khuya sẽ kém phát triển hơn so với bạn bè thường xuyên vận động, chơi thể thao. Mẹ nên khuyến khích, hình thành cho con thói quen tham gia các trò chơi thể chất, thể thao như bóng rổ, đạp xe, bơi lội để… cải thiện chiều cao, cân nặng cũng như hạn chế bệnh tật.

Chiều cao cân nặng trẻ sơ sinh là một trong những chủ đề HOT được nhiều mẹ bỉm sữa quan tâm. Như những thông tin mà Dược Khoa Sài Gòn đã chia sẻ, những con số này phụ thuộc rất nhiều đến sức khỏe và dinh dưỡng của mẹ khi mang thai và cho con bú. Do đó, mẹ hãy luôn giữ cho tinh thần được thoải mái, yêu đời để đón chào sự xuất hiện của thiên thần nhỏ đáng yêu nhé!

Nguyễn Thị Minh Phương

Pin It on Pinterest

0909589001
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon